Bảng sao hạn năm 2027 cho biết năm Đinh Mùi mỗi người gặp sao chiếu mệnh nào trong chín sao Cửu Diệu. Sao được tính theo tuổi âm (tuổi mụ) và giới tính, nên cùng năm sinh nhưng nam và nữ gặp hai sao khác nhau.
Ví dụ năm 2027, nam sinh 1987 gặp sao Thái Dương, nữ sinh 1987 gặp sao Thổ Tú. Bảng tra đủ các năm sinh từ 1940 đến 2026 nằm ở mục 3. Sao chiếu mệnh là phép xem dân gian, không phải phần nào của lá số Tử Vi Đẩu Số, nên chỉ dùng để tham khảo và chuẩn bị tâm thế.
1. Sao chiếu mệnh là gì?

Theo quan niệm dân gian, mỗi năm có một trong chín vì sao, gọi chung là Cửu Diệu, chiếu vào mệnh của từng người: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thủy Diệu, Thổ Tú, Vân Hớn, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch. Chín sao xoay vòng theo tuổi, cứ chín năm lại quay về sao cũ.
Cần phân biệt: Thái Dương, Thái Âm trong Cửu Diệu không phải chính tinh Thái Dương, Thái Âm trên lá số Tử Vi. Sao trên lá số được an theo giờ, ngày, tháng, năm sinh và đứng ở một cung cụ thể. Sao chiếu mệnh thì ai cùng tuổi âm, cùng giới đều gặp giống nhau.
2. Cách tính sao hạn năm 2027

- Bước 1: tính tuổi âm năm 2027 bằng 2027 trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1. Ví dụ sinh năm 1990 thì tuổi âm là 38.
- Bước 2: chia tuổi âm cho 9, lấy số dư. 38 chia 9 dư 2.
- Bước 3: tra số dư trong bảng dưới. Dư 2 thì nam gặp Thổ Tú, nữ gặp Vân Hớn.
| Số dư | Nam mạng | Nữ mạng |
|---|---|---|
| 1 | La Hầu | Kế Đô |
| 2 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 3 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 4 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 5 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 6 | Vân Hớn | La Hầu |
| 7 | Kế Đô | Thái Dương |
| 8 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 0 (chia hết) | Mộc Đức | Thủy Diệu |
Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, phải lấy năm âm lịch cũ. Cách kiểm tra có ở bài năm sinh âm lịch.
3. Bảng sao hạn năm 2027 theo năm sinh
Bảng dưới đã tính sẵn cho người sinh từ 1940 đến 2026. Tuổi âm là tuổi tính theo năm 2027.
| Năm sinh | Can chi | Tuổi âm 2027 | Sao nam mạng | Sao nữ mạng |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | Bính Ngọ | 2 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2025 | Ất Tỵ | 3 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2024 | Giáp Thìn | 4 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2023 | Quý Mão | 5 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2022 | Nhâm Dần | 6 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2021 | Tân Sửu | 7 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2020 | Canh Tý | 8 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2019 | Kỷ Hợi | 9 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2018 | Mậu Tuất | 10 | La Hầu | Kế Đô |
| 2017 | Đinh Dậu | 11 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2016 | Bính Thân | 12 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2015 | Ất Mùi | 13 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2014 | Giáp Ngọ | 14 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2013 | Quý Tỵ | 15 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2012 | Nhâm Thìn | 16 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2011 | Tân Mão | 17 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2010 | Canh Dần | 18 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2009 | Kỷ Sửu | 19 | La Hầu | Kế Đô |
| 2008 | Mậu Tý | 20 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2007 | Đinh Hợi | 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2006 | Bính Tuất | 22 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2005 | Ất Dậu | 23 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2004 | Giáp Thân | 24 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2003 | Quý Mùi | 25 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2001 | Tân Tỵ | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2000 | Canh Thìn | 28 | La Hầu | Kế Đô |
| 1999 | Kỷ Mão | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1998 | Mậu Dần | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1997 | Đinh Sửu | 31 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1996 | Bính Tý | 32 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1995 | Ất Hợi | 33 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1994 | Giáp Tuất | 34 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1993 | Quý Dậu | 35 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1992 | Nhâm Thân | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1991 | Tân Mùi | 37 | La Hầu | Kế Đô |
| 1990 | Canh Ngọ | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1988 | Mậu Thìn | 40 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1987 | Đinh Mão | 41 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1986 | Bính Dần | 42 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1985 | Ất Sửu | 43 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1984 | Giáp Tý | 44 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1983 | Quý Hợi | 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1982 | Nhâm Tuất | 46 | La Hầu | Kế Đô |
| 1981 | Tân Dậu | 47 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1980 | Canh Thân | 48 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1979 | Kỷ Mùi | 49 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1978 | Mậu Ngọ | 50 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1977 | Đinh Tỵ | 51 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1976 | Bính Thìn | 52 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1975 | Ất Mão | 53 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1974 | Giáp Dần | 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1973 | Quý Sửu | 55 | La Hầu | Kế Đô |
| 1972 | Nhâm Tý | 56 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1971 | Tân Hợi | 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1970 | Canh Tuất | 58 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1969 | Kỷ Dậu | 59 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1968 | Mậu Thân | 60 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1967 | Đinh Mùi | 61 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1966 | Bính Ngọ | 62 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1965 | Ất Tỵ | 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1964 | Giáp Thìn | 64 | La Hầu | Kế Đô |
| 1963 | Quý Mão | 65 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1962 | Nhâm Dần | 66 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1961 | Tân Sửu | 67 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1960 | Canh Tý | 68 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1959 | Kỷ Hợi | 69 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1958 | Mậu Tuất | 70 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1957 | Đinh Dậu | 71 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1956 | Bính Thân | 72 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1955 | Ất Mùi | 73 | La Hầu | Kế Đô |
| 1954 | Giáp Ngọ | 74 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1953 | Quý Tỵ | 75 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1952 | Nhâm Thìn | 76 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1951 | Tân Mão | 77 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1950 | Canh Dần | 78 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1949 | Kỷ Sửu | 79 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1948 | Mậu Tý | 80 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1947 | Đinh Hợi | 81 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1946 | Bính Tuất | 82 | La Hầu | Kế Đô |
| 1945 | Ất Dậu | 83 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1944 | Giáp Thân | 84 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1943 | Quý Mùi | 85 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1942 | Nhâm Ngọ | 86 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1941 | Tân Tỵ | 87 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1940 | Canh Thìn | 88 | Kế Đô | Thái Dương |
4. Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh năm 2027
Dân gian chia chín sao thành ba nhóm: ba sao tốt (Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức), ba sao xấu (La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch) và ba sao trung bình (Thủy Diệu, Thổ Tú, Vân Hớn). Nhóm trung bình là nhóm các tài liệu dân gian xếp chưa thống nhất. Các năm sinh liệt kê dưới mỗi sao là người từ 18 đến 80 tuổi âm năm 2027.

4.1. Sao Thái Dương năm 2027 (tốt)
Sao tốt, dân gian gắn với công danh, sự nghiệp và sự hanh thông. Được xem là hợp với nam mạng hơn. Với nữ mạng, dân gian cho rằng tốt nhưng hay đi kèm sự vất vả, bận rộn.
- Nam mạng gặp sao Thái Dương: sinh năm 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005.
- Nữ mạng gặp sao Thái Dương: sinh năm 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003.
4.2. Sao Thái Âm năm 2027 (tốt)
Sao tốt, dân gian gắn với tài lộc, danh lợi và nhà cửa, đất đai. Được xem là hợp với nữ mạng hơn. Phụ nữ gặp sao này năm 2027 thường được khuyên chú ý sức khỏe nếu có kế hoạch sinh nở.
- Nam mạng gặp sao Thái Âm: sinh năm 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002.
- Nữ mạng gặp sao Thái Âm: sinh năm 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006.
4.3. Sao Mộc Đức năm 2027 (tốt)
Sao tốt, dân gian gắn với hỷ sự, sự hòa thuận và may mắn trong gia đạo. Dân gian nhắc nam mạng để ý chuyện mắt, nữ mạng để ý chuyện máu huyết, ở mức giữ gìn sức khỏe thông thường.
- Nam mạng gặp sao Mộc Đức: sinh năm 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010.
- Nữ mạng gặp sao Mộc Đức: sinh năm 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007.
4.4. Sao Thủy Diệu năm 2027 (trung bình)
Dân gian gắn với phúc lộc, tài lộc, nhưng kỵ sông nước. Có nguồn xếp sao này vào nhóm tốt. Nữ mạng được khuyên giữ lời nói, tránh thị phi.
- Nam mạng gặp sao Thủy Diệu: sinh năm 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007.
- Nữ mạng gặp sao Thủy Diệu: sinh năm 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010.
4.5. Sao Thổ Tú năm 2027 (trung bình)
Dân gian gắn với chuyện tiểu nhân, gia đạo chưa yên và đi xa kém thuận. Có nguồn xếp sao này vào nhóm xấu. Không có lưu ý riêng theo giới.
- Nam mạng gặp sao Thổ Tú: sinh năm 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008.
- Nữ mạng gặp sao Thổ Tú: sinh năm 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005.
4.6. Sao Vân Hớn năm 2027 (trung bình)
Dân gian gắn với tính nóng nảy, chuyện giấy tờ, tranh chấp và sức khỏe cần để ý. Có nguồn xếp sao này vào nhóm xấu. Nam mạng được nhắc tránh va chạm, tranh chấp. Nữ mạng được nhắc giữ sức khỏe khi mang thai, sinh nở.
- Nam mạng gặp sao Vân Hớn: sinh năm 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004.
- Nữ mạng gặp sao Vân Hớn: sinh năm 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008.
4.7. Sao La Hầu năm 2027 (xấu)
Dân gian gắn với chuyện khẩu thiệt, thị phi, giấy tờ, công quyền và sức khỏe cần giữ gìn. Được xem là nặng hơn với nam mạng.
- Nam mạng gặp sao La Hầu: sinh năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
- Nữ mạng gặp sao La Hầu: sinh năm 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004.
4.8. Sao Kế Đô năm 2027 (xấu)
Dân gian gắn với chuyện buồn phiền, thị phi, việc không minh bạch và hao tài. Được xem là nặng hơn với nữ mạng.
- Nam mạng gặp sao Kế Đô: sinh năm 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003.
- Nữ mạng gặp sao Kế Đô: sinh năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
4.9. Sao Thái Bạch năm 2027 (xấu)
Dân gian gắn với hao tán tiền bạc, tiểu nhân và chuyện giấy tờ. Có nguồn cho rằng sao này lẫn cả tốt xấu. Không có lưu ý riêng theo giới. Dân gian còn khuyên năm gặp Thái Bạch hạn chế màu trắng.
- Nam mạng gặp sao Thái Bạch: sinh năm 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006.
- Nữ mạng gặp sao Thái Bạch: sinh năm 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002.
5. Năm 2027 gặp sao xấu thì nên làm gì?

Đầu năm, nhiều gia đình có tục dâng sao giải hạn. Đây là nét tín ngưỡng, mỗi nhà làm theo niềm tin của mình. Phần thiết thực hơn là những việc ai cũng làm được:
- Việc lớn như đầu tư, mua bán nhà đất, ký kết nên tính kỹ, có người góp ý và có phương án dự phòng.
- Giữ lời nói, tránh tranh cãi không cần thiết, giữ giấy tờ rõ ràng.
- Khám sức khỏe định kỳ, giữ nếp sinh hoạt điều độ.
- Gặp sao tốt cũng không nên chủ quan, vì sao chiếu mệnh chỉ là một lớp rất chung.
Sao chiếu mệnh giống nhau cho tất cả những người cùng tuổi âm, cùng giới. Thầy Trình Minh Đức nói rõ: tuổi là dữ kiện quá chung chung, không thể chính xác. Muốn biết năm 2027 thật sự chạm vào mảng nào của đời mình, cần xem lưu niên và tiểu vận trên lá số lập từ đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Bạn có thể xem tiểu vận năm 2027 theo ngày giờ sinh, đọc thêm tử vi 12 con giáp năm 2027 để biết tuổi mình có phạm Thái Tuế hay tam tai, hoặc lập lá số tử vi trọn đời để thấy năm Đinh Mùi nằm ở đâu trong cả chặng vận.
6. Câu hỏi thường gặp về sao hạn 2027
Sao hạn tính theo tuổi âm hay tuổi dương?
Tính theo tuổi âm (tuổi mụ), tức năm xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1.
Năm 2027 nam tuổi nào gặp sao La Hầu?
Nam mạng sinh các năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
Năm 2027 nữ tuổi nào gặp sao Kế Đô?
Nữ mạng sinh các năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
Sao chiếu mệnh có phải sao trong lá số Tử Vi không?
Không. Cửu Diệu là phép xem dân gian theo tuổi âm và giới. Các sao trong lá số Tử Vi được an theo đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh và mỗi người một khác.
Gặp sao xấu có nhất thiết là năm xấu không?
Không. Sao chiếu mệnh chỉ là một lớp tham khảo chung. Năm tốt hay xấu với từng người còn do đại vận, lưu niên và tổ hợp sao trên lá số của chính người đó.