Tử Vi Sơn Khiêm

Bảng Sao Hạn Năm 2027 Cho Nam Nữ Theo Năm Sinh

Chi Nguyen 23 lượt xem
5/5 - (1 bình chọn)

Bảng sao hạn năm 2027 cho biết năm Đinh Mùi mỗi người gặp sao chiếu mệnh nào trong chín sao Cửu Diệu. Sao được tính theo tuổi âm (tuổi mụ) và giới tính, nên cùng năm sinh nhưng nam và nữ gặp hai sao khác nhau.

Ví dụ năm 2027, nam sinh 1987 gặp sao Thái Dương, nữ sinh 1987 gặp sao Thổ Tú. Bảng tra đủ các năm sinh từ 1940 đến 2026 nằm ở mục 3. Sao chiếu mệnh là phép xem dân gian, không phải phần nào của lá số Tử Vi Đẩu Số, nên chỉ dùng để tham khảo và chuẩn bị tâm thế.

1. Sao chiếu mệnh là gì?

Sao chiếu mệnh là gì
Sao chiếu mệnh là gì

Theo quan niệm dân gian, mỗi năm có một trong chín vì sao, gọi chung là Cửu Diệu, chiếu vào mệnh của từng người: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thủy Diệu, Thổ Tú, Vân Hớn, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch. Chín sao xoay vòng theo tuổi, cứ chín năm lại quay về sao cũ.

Cần phân biệt: Thái Dương, Thái Âm trong Cửu Diệu không phải chính tinh Thái Dương, Thái Âm trên lá số Tử Vi. Sao trên lá số được an theo giờ, ngày, tháng, năm sinh và đứng ở một cung cụ thể. Sao chiếu mệnh thì ai cùng tuổi âm, cùng giới đều gặp giống nhau.

2. Cách tính sao hạn năm 2027

Cách tính sao hạn năm 2027 theo tuổi mụ
Cách tính sao hạn năm 2027 theo tuổi mụ
  • Bước 1: tính tuổi âm năm 2027 bằng 2027 trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1. Ví dụ sinh năm 1990 thì tuổi âm là 38.
  • Bước 2: chia tuổi âm cho 9, lấy số dư. 38 chia 9 dư 2.
  • Bước 3: tra số dư trong bảng dưới. Dư 2 thì nam gặp Thổ Tú, nữ gặp Vân Hớn.
Số dưNam mạngNữ mạng
1La HầuKế Đô
2Thổ TúVân Hớn
3Thủy DiệuMộc Đức
4Thái BạchThái Âm
5Thái DươngThổ Tú
6Vân HớnLa Hầu
7Kế ĐôThái Dương
8Thái ÂmThái Bạch
0 (chia hết)Mộc ĐứcThủy Diệu

Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, phải lấy năm âm lịch cũ. Cách kiểm tra có ở bài năm sinh âm lịch.

3. Bảng sao hạn năm 2027 theo năm sinh

Bảng dưới đã tính sẵn cho người sinh từ 1940 đến 2026. Tuổi âm là tuổi tính theo năm 2027.

Năm sinhCan chiTuổi âm 2027Sao nam mạngSao nữ mạng
2026Bính Ngọ2Thổ TúVân Hớn
2025Ất Tỵ3Thủy DiệuMộc Đức
2024Giáp Thìn4Thái BạchThái Âm
2023Quý Mão5Thái DươngThổ Tú
2022Nhâm Dần6Vân HớnLa Hầu
2021Tân Sửu7Kế ĐôThái Dương
2020Canh Tý8Thái ÂmThái Bạch
2019Kỷ Hợi9Mộc ĐứcThủy Diệu
2018Mậu Tuất10La HầuKế Đô
2017Đinh Dậu11Thổ TúVân Hớn
2016Bính Thân12Thủy DiệuMộc Đức
2015Ất Mùi13Thái BạchThái Âm
2014Giáp Ngọ14Thái DươngThổ Tú
2013Quý Tỵ15Vân HớnLa Hầu
2012Nhâm Thìn16Kế ĐôThái Dương
2011Tân Mão17Thái ÂmThái Bạch
2010Canh Dần18Mộc ĐứcThủy Diệu
2009Kỷ Sửu19La HầuKế Đô
2008Mậu Tý20Thổ TúVân Hớn
2007Đinh Hợi21Thủy DiệuMộc Đức
2006Bính Tuất22Thái BạchThái Âm
2005Ất Dậu23Thái DươngThổ Tú
2004Giáp Thân24Vân HớnLa Hầu
2003Quý Mùi25Kế ĐôThái Dương
2002Nhâm Ngọ26Thái ÂmThái Bạch
2001Tân Tỵ27Mộc ĐứcThủy Diệu
2000Canh Thìn28La HầuKế Đô
1999Kỷ Mão29Thổ TúVân Hớn
1998Mậu Dần30Thủy DiệuMộc Đức
1997Đinh Sửu31Thái BạchThái Âm
1996Bính Tý32Thái DươngThổ Tú
1995Ất Hợi33Vân HớnLa Hầu
1994Giáp Tuất34Kế ĐôThái Dương
1993Quý Dậu35Thái ÂmThái Bạch
1992Nhâm Thân36Mộc ĐứcThủy Diệu
1991Tân Mùi37La HầuKế Đô
1990Canh Ngọ38Thổ TúVân Hớn
1989Kỷ Tỵ39Thủy DiệuMộc Đức
1988Mậu Thìn40Thái BạchThái Âm
1987Đinh Mão41Thái DươngThổ Tú
1986Bính Dần42Vân HớnLa Hầu
1985Ất Sửu43Kế ĐôThái Dương
1984Giáp Tý44Thái ÂmThái Bạch
1983Quý Hợi45Mộc ĐứcThủy Diệu
1982Nhâm Tuất46La HầuKế Đô
1981Tân Dậu47Thổ TúVân Hớn
1980Canh Thân48Thủy DiệuMộc Đức
1979Kỷ Mùi49Thái BạchThái Âm
1978Mậu Ngọ50Thái DươngThổ Tú
1977Đinh Tỵ51Vân HớnLa Hầu
1976Bính Thìn52Kế ĐôThái Dương
1975Ất Mão53Thái ÂmThái Bạch
1974Giáp Dần54Mộc ĐứcThủy Diệu
1973Quý Sửu55La HầuKế Đô
1972Nhâm Tý56Thổ TúVân Hớn
1971Tân Hợi57Thủy DiệuMộc Đức
1970Canh Tuất58Thái BạchThái Âm
1969Kỷ Dậu59Thái DươngThổ Tú
1968Mậu Thân60Vân HớnLa Hầu
1967Đinh Mùi61Kế ĐôThái Dương
1966Bính Ngọ62Thái ÂmThái Bạch
1965Ất Tỵ63Mộc ĐứcThủy Diệu
1964Giáp Thìn64La HầuKế Đô
1963Quý Mão65Thổ TúVân Hớn
1962Nhâm Dần66Thủy DiệuMộc Đức
1961Tân Sửu67Thái BạchThái Âm
1960Canh Tý68Thái DươngThổ Tú
1959Kỷ Hợi69Vân HớnLa Hầu
1958Mậu Tuất70Kế ĐôThái Dương
1957Đinh Dậu71Thái ÂmThái Bạch
1956Bính Thân72Mộc ĐứcThủy Diệu
1955Ất Mùi73La HầuKế Đô
1954Giáp Ngọ74Thổ TúVân Hớn
1953Quý Tỵ75Thủy DiệuMộc Đức
1952Nhâm Thìn76Thái BạchThái Âm
1951Tân Mão77Thái DươngThổ Tú
1950Canh Dần78Vân HớnLa Hầu
1949Kỷ Sửu79Kế ĐôThái Dương
1948Mậu Tý80Thái ÂmThái Bạch
1947Đinh Hợi81Mộc ĐứcThủy Diệu
1946Bính Tuất82La HầuKế Đô
1945Ất Dậu83Thổ TúVân Hớn
1944Giáp Thân84Thủy DiệuMộc Đức
1943Quý Mùi85Thái BạchThái Âm
1942Nhâm Ngọ86Thái DươngThổ Tú
1941Tân Tỵ87Vân HớnLa Hầu
1940Canh Thìn88Kế ĐôThái Dương

4. Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh năm 2027

Dân gian chia chín sao thành ba nhóm: ba sao tốt (Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức), ba sao xấu (La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch) và ba sao trung bình (Thủy Diệu, Thổ Tú, Vân Hớn). Nhóm trung bình là nhóm các tài liệu dân gian xếp chưa thống nhất. Các năm sinh liệt kê dưới mỗi sao là người từ 18 đến 80 tuổi âm năm 2027.

Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh năm 2027
Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh năm 2027

4.1. Sao Thái Dương năm 2027 (tốt)

Sao tốt, dân gian gắn với công danh, sự nghiệp và sự hanh thông. Được xem là hợp với nam mạng hơn. Với nữ mạng, dân gian cho rằng tốt nhưng hay đi kèm sự vất vả, bận rộn.

  • Nam mạng gặp sao Thái Dương: sinh năm 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005.
  • Nữ mạng gặp sao Thái Dương: sinh năm 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003.

4.2. Sao Thái Âm năm 2027 (tốt)

Sao tốt, dân gian gắn với tài lộc, danh lợi và nhà cửa, đất đai. Được xem là hợp với nữ mạng hơn. Phụ nữ gặp sao này năm 2027 thường được khuyên chú ý sức khỏe nếu có kế hoạch sinh nở.

  • Nam mạng gặp sao Thái Âm: sinh năm 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002.
  • Nữ mạng gặp sao Thái Âm: sinh năm 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006.

4.3. Sao Mộc Đức năm 2027 (tốt)

Sao tốt, dân gian gắn với hỷ sự, sự hòa thuận và may mắn trong gia đạo. Dân gian nhắc nam mạng để ý chuyện mắt, nữ mạng để ý chuyện máu huyết, ở mức giữ gìn sức khỏe thông thường.

  • Nam mạng gặp sao Mộc Đức: sinh năm 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010.
  • Nữ mạng gặp sao Mộc Đức: sinh năm 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007.

4.4. Sao Thủy Diệu năm 2027 (trung bình)

Dân gian gắn với phúc lộc, tài lộc, nhưng kỵ sông nước. Có nguồn xếp sao này vào nhóm tốt. Nữ mạng được khuyên giữ lời nói, tránh thị phi.

  • Nam mạng gặp sao Thủy Diệu: sinh năm 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007.
  • Nữ mạng gặp sao Thủy Diệu: sinh năm 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010.

4.5. Sao Thổ Tú năm 2027 (trung bình)

Dân gian gắn với chuyện tiểu nhân, gia đạo chưa yên và đi xa kém thuận. Có nguồn xếp sao này vào nhóm xấu. Không có lưu ý riêng theo giới.

  • Nam mạng gặp sao Thổ Tú: sinh năm 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008.
  • Nữ mạng gặp sao Thổ Tú: sinh năm 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005.

4.6. Sao Vân Hớn năm 2027 (trung bình)

Dân gian gắn với tính nóng nảy, chuyện giấy tờ, tranh chấp và sức khỏe cần để ý. Có nguồn xếp sao này vào nhóm xấu. Nam mạng được nhắc tránh va chạm, tranh chấp. Nữ mạng được nhắc giữ sức khỏe khi mang thai, sinh nở.

  • Nam mạng gặp sao Vân Hớn: sinh năm 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004.
  • Nữ mạng gặp sao Vân Hớn: sinh năm 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008.

4.7. Sao La Hầu năm 2027 (xấu)

Dân gian gắn với chuyện khẩu thiệt, thị phi, giấy tờ, công quyền và sức khỏe cần giữ gìn. Được xem là nặng hơn với nam mạng.

  • Nam mạng gặp sao La Hầu: sinh năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.
  • Nữ mạng gặp sao La Hầu: sinh năm 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004.

4.8. Sao Kế Đô năm 2027 (xấu)

Dân gian gắn với chuyện buồn phiền, thị phi, việc không minh bạch và hao tài. Được xem là nặng hơn với nữ mạng.

  • Nam mạng gặp sao Kế Đô: sinh năm 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003.
  • Nữ mạng gặp sao Kế Đô: sinh năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.

4.9. Sao Thái Bạch năm 2027 (xấu)

Dân gian gắn với hao tán tiền bạc, tiểu nhân và chuyện giấy tờ. Có nguồn cho rằng sao này lẫn cả tốt xấu. Không có lưu ý riêng theo giới. Dân gian còn khuyên năm gặp Thái Bạch hạn chế màu trắng.

  • Nam mạng gặp sao Thái Bạch: sinh năm 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006.
  • Nữ mạng gặp sao Thái Bạch: sinh năm 1948, 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002.

5. Năm 2027 gặp sao xấu thì nên làm gì?

Năm 2027 gặp sao xấu nên làm gì
Năm 2027 gặp sao xấu nên làm gì

Đầu năm, nhiều gia đình có tục dâng sao giải hạn. Đây là nét tín ngưỡng, mỗi nhà làm theo niềm tin của mình. Phần thiết thực hơn là những việc ai cũng làm được:

  • Việc lớn như đầu tư, mua bán nhà đất, ký kết nên tính kỹ, có người góp ý và có phương án dự phòng.
  • Giữ lời nói, tránh tranh cãi không cần thiết, giữ giấy tờ rõ ràng.
  • Khám sức khỏe định kỳ, giữ nếp sinh hoạt điều độ.
  • Gặp sao tốt cũng không nên chủ quan, vì sao chiếu mệnh chỉ là một lớp rất chung.

Sao chiếu mệnh giống nhau cho tất cả những người cùng tuổi âm, cùng giới. Thầy Trình Minh Đức nói rõ: tuổi là dữ kiện quá chung chung, không thể chính xác. Muốn biết năm 2027 thật sự chạm vào mảng nào của đời mình, cần xem lưu niên và tiểu vận trên lá số lập từ đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Bạn có thể xem tiểu vận năm 2027 theo ngày giờ sinh, đọc thêm tử vi 12 con giáp năm 2027 để biết tuổi mình có phạm Thái Tuế hay tam tai, hoặc lập lá số tử vi trọn đời để thấy năm Đinh Mùi nằm ở đâu trong cả chặng vận.

6. Câu hỏi thường gặp về sao hạn 2027

Sao hạn tính theo tuổi âm hay tuổi dương?

Tính theo tuổi âm (tuổi mụ), tức năm xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1.

Năm 2027 nam tuổi nào gặp sao La Hầu?

Nam mạng sinh các năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.

Năm 2027 nữ tuổi nào gặp sao Kế Đô?

Nữ mạng sinh các năm 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009.

Sao chiếu mệnh có phải sao trong lá số Tử Vi không?

Không. Cửu Diệu là phép xem dân gian theo tuổi âm và giới. Các sao trong lá số Tử Vi được an theo đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh và mỗi người một khác.

Gặp sao xấu có nhất thiết là năm xấu không?

Không. Sao chiếu mệnh chỉ là một lớp tham khảo chung. Năm tốt hay xấu với từng người còn do đại vận, lưu niên và tổ hợp sao trên lá số của chính người đó.

5/5 - (1 bình chọn)
Chia sẻ:

Bài viết liên quan