1. Tổng quan về sao Hóa Lộc
Trong Tử Vi Đẩu Số, Tứ Hóa là sự vận dụng tư tưởng “biến dịch” của Dịch học, dung hợp tư duy tam giáo (Phật – Đạo – Nho), được xem là một trong những tinh túy của bộ môn. Tứ Hóa vốn không phải là sao mà là các loại động thái – thường được gọi là “hóa diệu” cho dễ giải thích, nhưng cũng vì thế mà dễ gây ngộ nhận. Bốn hóa đại diện cho bốn xu thế: Hóa Lộc (tài lộc), Hóa Quyền (quyền thế), Hóa Khoa (danh tiếng), Hóa Kỵ (trở ngại).
Đứng đầu là Hóa Lộc. Chư tinh vấn đáp định nghĩa: “… là thần của phúc đức. Thủ Thân Mệnh thì được tước vị quan lộc, gặp Khoa – Quyền hội ngộ tất làm tới chức đại thần.” Nhưng điểm cốt lõi mà các sách Tứ Hóa phái nhấn mạnh là: Hóa Lộc là khởi đầu, không phải kết quả.
Nó là “nơi chứa hạnh phúc và hoan lạc, giống như mùa xuân vạn vật nảy mầm sinh trưởng” – tượng cho sự phong phú, vui vẻ, khởi đầu của mọi thiện duyên. Chủ tiền tài, làm tăng tài phú. Đại biểu cho quý nhân, giúp giảm cản trở, khiến sự việc hanh thông.
Vì là khởi đầu, thấy Hóa Lộc thì chưa nên xem ngay là tiền bạc. Như bài giảng nhấn mạnh: Hóa Lộc là “giấc mộng đẹp, nhưng không phải mộng tưởng nào cũng thành hiện thực”. Nó là một “lực tác động” chưa thành thực chất, phải đi cùng sao nào mới phát huy tác dụng.
Một điểm tinh tế: Hóa Lộc liên hệ mật thiết với cung Phúc Đức và chủ về nguồn tài lộc cùng duyên phận (người có Hóa Lộc thường “có duyên”, hay gặp may). Đó không trực tiếp là khả năng kiếm tiền hay tích lũy. Vì vậy các tài tinh rất ưa gặp Hóa Lộc, và Hóa Lộc ưa nhập các cung Mệnh, Thân, Tài, Quan, Di, Điền. Trục xuyên suốt của Hóa Lộc là chữ “động – khởi”: khởi đầu, mong muốn, lưu chuyển – đối lập với cái “tĩnh – tồn” của Lộc Tồn.
2. Ý nghĩa tên gọi
Chữ Hóa (化):
| Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|
| Biến đổi, thay đổi | Thiên biến vạn hóa (千變萬化) |
| Sự sinh sôi của vạn vật do trời đất tạo ra | Tạo hóa (造化) |
| Dạy dỗ, cảm hóa cho tốt đẹp hơn | Giáo hóa (教化) |
| Chuyển thành một trạng thái/tính chất | Hiện đại hóa, thiện hóa |
| Tiêu tan, biến đổi hình chất | Tiêu hóa (消化) |
| Cầu xin (nhà tu) | Hóa duyên (化緣) |
Chữ Lộc (祿):
| Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|
| Sự tốt lành, điều may mắn (nằm trong phúc) | Phúc lộc (福祿) |
| Bổng lộc, lương bổng (tiền vua ban) | Cao quan hậu lộc (高官厚祿) |
| Tên loài thú quý được chạm khắc nơi thờ tự (như rồng phượng) | Thiên Lộc (天祿) |
| (Nghĩa cổ) cái chết | Bất lộc (不祿) |
Ghép lại, “Hóa Lộc” nghĩa là “biến hóa thành lộc” – tiến trình một chính tinh được khơi dậy, chuyển hóa thành nguồn phúc lộc, may mắn và cơ duyên. Điểm mấu chốt nằm ở chữ “Hóa”: đây là một động thái biến dịch, một quá trình đang vận động sinh trưởng, chứ không phải một thực thể cố định.
Vì vậy cùng mang chữ “Lộc” như Lộc Tồn, nhưng Hóa Lộc thiên về cái lộc đang hình thành, đang khởi, gắn với khát vọng và duyên phận. Còn Lộc Tồn là cái lộc đã ngưng tụ, đã tích lũy. Hiểu đúng chữ “Hóa” là chìa khóa để không nhầm Hóa Lộc với một “túi tiền” có sẵn.
3. Cách an sao & vị trí Hóa Lộc
Hóa Lộc được an theo Thiên Can năm sinh: mỗi can sẽ khiến một chính tinh (hoặc phụ tinh Tả – Hữu – Xương – Khúc) hóa Lộc, và vị trí Hóa Lộc chính là vị trí của sao được hóa. Bảng an Tứ Hóa (cột Hóa Lộc):
| Thiên Can | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc |
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thiên Đồng | Thái Âm |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Tả Phụ | Vũ Khúc |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang |
Ví dụ kiểm tra: người tuổi Giáp thì Liêm Trinh hóa Lộc. Tuổi Canh thì Thái Dương hóa Lộc.
4. Ý nghĩa ngoại hình & tính cách
Ngoại hình. Tứ Hóa không quyết định ngoại hình rõ như chính tinh – phải mượn tính chất của chính tinh được hóa để luận. Nhìn chung, chính tinh khi hóa Lộc, Quyền, Khoa thì ngoại hình tốt hơn (tươi tắn, có thần). Hình tính phú viết: “Quyền Lộc nãi cửu khiếu chi kỳ” (Quyền – Lộc khiến cửu khiếu: mắt, mũi, miệng, tai… có nét đặc biệt, sáng sủa).
Tính cách (Hóa Lộc nhập Mệnh). Người có Hóa Lộc thủ Mệnh là mẫu đa tình, giàu tình cảm, lạc quan, thiện lương, “nhiều sở thích và hứng thú, có thể giải quyết thuận lợi nhiều vấn đề”. Họ thường không để bản thân chịu thiệt, biết nghĩ cho mình, tình cảm có tính xung động, và có thể “biểu hiện xuất sắc hơn người”.
Mặt trái cần lưu ý: Hóa Lộc nặng tư tâm, nếu thái quá thì thành ích kỷ. Lại vì là khởi nguồn của “dục vọng” nên dễ đa dục, nhiều ảo tưởng, mong muốn nhiều mà tản mạn. Chư tinh vấn đáp nhấn mạnh Hóa Lộc đắc cách thì người “có tước vị quan lộc”, nhưng cần cát tinh phối hợp mới phát huy. Gặp sát tinh thì thành bình thường.
4.1. Hóa Lộc Nam mệnh
Nam mệnh có Hóa Lộc được cổ thư đánh giá rất cao. Ca quyết: “Thập can Hóa Lộc tối vi vinh, nam mệnh phùng chi phúc tự thân. Võ chức đề danh biên tái thượng, văn nhân danh dự mãn triều đình” – mười can hóa Lộc đều vinh, nam mệnh gặp thì phúc tự sinh, người làm võ vang danh nơi biên ải, người làm văn rạng rỡ chốn triều đình.
Tử Vi Đẩu Số Tân Biên cũng ghi: “Nam mệnh có Hóa Lộc là rất vinh hiển, tự có phúc đức.” Khi hội thêm Hóa Quyền – Hóa Khoa (Tam kỳ), Tả Hữu, Khôi Việt thì cục diện càng lớn. Lời khuyên: nam mệnh Hóa Lộc nên biến cái “khởi đầu, mong muốn” thành hành động bền bỉ, tránh để tư tâm và đa dục làm phân tán.
4.2. Hóa Lộc Nữ mệnh
Nữ mệnh có Hóa Lộc cũng là đại cát. Hi Di khảo luận và Chư tinh vấn đáp: “Nữ nhân có Hóa Lộc, được cát tinh củng chiếu thì làm mệnh phụ phu nhân, trong uy phong mà ngoài nghiêm cẩn. Nếu có sát tinh tấu hợp thì lại thành bình thường.”
Nhiều sách (Tử Vi Lý Số Dẫn Giải, Tử Vi Từ Điển) khen nữ mệnh Hóa Lộc thủ Mệnh là “đại cát tường, rất vinh xương”. Nếu lại được Lộc Tồn xung – hợp chiếu thì “vượng phu ích tử, được vua phong mệnh phụ phu nhân, đại phú”.
Tuy nhiên có một lưu ý hai mặt: nữ mệnh có Song Lộc (Lộc Tồn + Hóa Lộc) thủ Mệnh thì dễ “chuyên quyền, lấn lướt chồng như bà Lã Hậu” – tức người phụ nữ rất mạnh về tài và quyền. Hiểu theo tinh thần hiện đại, đây là nét bản lĩnh, độc lập, có tài làm chủ kinh tế rất đáng quý. Chỉ cần dung hòa trong quan hệ gia đình là vẹn cả đôi đường.
5. Hóa Lộc theo mười chính tinh (mười Thiên Can)
Vì Hóa Lộc bám theo chính tinh được hóa, ý nghĩa thực tế thay đổi theo từng can.
5.1. Liêm Trinh hóa Lộc (tuổi Giáp)
Liêm Trinh thuộc về cảm tính, nên hưởng thụ tinh thần nhiều hơn vật chất. Tiêu xài kiểu “phong hoa tuyết nguyệt”, thanh nhã, không keo kiệt. Có sắc thái dùng thủ đoạn, giao tế thù tạc để tiến thủ. Gặp Hung – Sát – Hình thì chủ tửu sắc, thù tạc nhiều mà rốt cuộc thiếu hụt. Gặp đào hoa mà không có Sát – Kỵ thì nhờ giao tế mà được tài lộc.
5.2. Thiên Cơ hóa Lộc (tuổi Ất)
Thiên Cơ chủ mưu trí, linh động. Hóa Lộc thì chủ động tìm cơ hội tạo sự nghiệp. Nhưng thường thiếu phách lực khai sáng nghiệp lớn, dễ thành người khéo đầu cơ, tham mưu, môi giới. Tiền tài khó giữ lâu, ưa đứng núi này trông núi nọ – cần cung Phúc và cung Quan có sao ổn định, có lực tiến thủ mới tốt.
5.3. Thiên Đồng hóa Lộc (tuổi Bính)
Thiên Đồng chủ tay trắng làm nên, hóa Lộc thì tăng tài lộc, có cơ duyên bất ngờ. Nhưng là phúc tinh nên dễ tri túc, an phận, ham hưởng thụ tinh thần, thiếu ý chí tiến thủ – thường phát muộn, trẻ vất vả, già mới an. Gặp Đào Hoa – Xương Khúc dễ thành phong lưu. Tối kỵ Không Kiếp (đột biến từ thuận sang nghịch, dễ vỡ nợ).
5.4. Thái Âm hóa Lộc (tuổi Đinh)
Thái Âm là tài tinh, đương nhiên ưa hóa Lộc, chủ về dư giả. Nhưng thiếu “sức” cạnh tranh so với Vũ Khúc hóa Lộc. Khi Thái Âm hóa Lộc thì Cự Môn đồng thời hóa Kỵ ở cung Phúc, dễ sinh âu lo, tranh chấp ngầm. Hóa Lộc ở đại vận tốt hơn ở bản mệnh. Có tác dụng cải thiện bất lợi với lục thân.
5.5. Tham Lang hóa Lộc (tuổi Mậu)
Tham Lang vốn chủ ham muốn vật chất, hóa Lộc thì ham muốn càng tăng. Giỏi giao tế nên nhờ thù tạc mà phát triển sự nghiệp, kiếm tiền. Có Hỏa – Linh đồng độ thành cách Hỏa Tham / Linh Tham, đắc tài bất ngờ nhưng dễ phát rồi bại. Gặp đào hoa thì coi chừng vì sắc phá tài. Gặp Kình – Đà – Không – Kiếp thì hao tốn vì giao du.
5.6. Vũ Khúc hóa Lộc (tuổi Kỷ)
Vũ Khúc là tài tinh chủ hành động, ưa hóa Lộc nhất về mặt kiếm tiền: dễ tạo dựng sự nghiệp, sự nghiệp càng lớn tài lộc càng nhiều, lại giỏi quản lý tài chính nên thường có tích lũy. Gặp tứ Sát thì kiếm tiền bằng tay nghề – công nghệ. Rất kỵ gặp Văn Khúc hóa Kỵ (cùng can Kỷ): nghề chính kiếm được nhưng đầu tư dễ tổn thất.
5.7. Thái Dương hóa Lộc (tuổi Canh)
Thái Dương chủ “quý” mà không chủ “phú”, nên hóa Lộc thì tiền tài đến từ danh vọng, địa vị (“tiên quý hậu phú”) hơn là kinh doanh – ví dụ nhờ tiếng tăm mà được mời làm việc, được vinh dự. Tính phát tán (như ánh dương) nên khó thâu liễm. Cần cả Khôi – Việt – Tả – Hữu – Xương – Khúc mới toàn hảo, độc Thái Dương hóa Lộc dễ bị đố kỵ, cô lập.
5.8. Cự Môn hóa Lộc (tuổi Tân)
Cự Môn chủ thị phi khẩu thiệt. Hóa Lộc thì nhuyễn hóa thành “nói năng để phục vụ” – lợi cho dạy học, luật sư, môi giới, quảng bá, biểu diễn (ca xướng), sở trường “khẩu thiệt sinh tài”. Nhưng là ám tinh, sau hóa Lộc vẫn dễ sinh thị phi, phú quý không bền nếu khoe khoang. Kỵ Hỏa – Linh. Cần Tả Hữu Khôi Việt và thái độ khiêm tốn để bớt gian lao.
5.9. Thiên Lương hóa Lộc (tuổi Nhâm)
Thiên Lương chủ sang quý thanh cao, giám sát, hóa giải tai nạn, nên không ưa hóa Lộc – là một trong những trường hợp rất kỵ. Hóa Lộc khiến Thiên Lương tăng phiền phức, bị bài xích, bất lợi kinh doanh, thời gian hóa giải tai họa bị kéo dài. Hợp nhất là nương tổ nghiệp, làm nghề phục vụ – hành chính (“ấm” = nương thế lực, phục vụ để có địa vị rồi mới tới tài lộc), không nên tự xoay sở tài lợi.
5.10. Phá Quân hóa Lộc (tuổi Quý)
Phá Quân chủ biến động thay đổi. Hóa Lộc khiến biến động trở nên ổn định hơn, kết quả sau biến động thường tốt hơn trước – nên Phá Quân rất ưa hóa Lộc. Tuy vậy cung Quan có Tham Lang hóa Kỵ, cung Tài là Thất Sát nên đời vẫn có một phen khốn khó (chỉ cải thiện chứ không tránh được). Hợp tác với người khác, làm nhiều việc cùng lúc thì giảm được biến động. Nữ mệnh Lộc Phá thường vất vả bôn ba hơn nam.
6. Ý nghĩa Hóa Lộc tại 12 cung
Hóa Lộc ưa nhập sáu cung trọng yếu (Mệnh, Tài, Quan, Di, Điền, Phúc). Ý nghĩa chính ở các cung:
Cung Mệnh / Thân: người đa tình, lạc quan, có duyên, gặp may. Thông tuệ và hanh thông – nhưng cần xét chính tinh hóa Lộc là sao nào và có Không Kiếp hay không.
Cung Tài Bạch: chủ nguồn tiền dồi dào, kiếm tiền thuận lợi. Gặp Lộc Tồn/Thiên Mã thì tài lộc lớn.
Cung Quan Lộc: sự nghiệp hanh thông, dễ thăng tiến, có quý nhân nâng đỡ. “Quyền Lộc thủ Tài Phúc chi vị, xử thế vinh hoa”.
Cung Phúc Đức: đặc biệt hợp – Hóa Lộc vốn liên hệ cung Phúc, chủ nguồn phúc – tài và duyên phận. “Hóa Lộc đóng Phúc Đức thì dòng họ nhiều người giàu”.
Cung Thiên Di: ra ngoài gặp quý nhân, nhiều cơ hội, hợp xuất ngoại. “Hoạt Lộc Tý Ngọ vị Thiên Di, Phu Tử văn chương quán thế”.
Cung Điền Trạch: lợi về nhà đất, tích sản (nhất là với các chính tinh khó giữ tiền như Thiên Cơ hóa Lộc).
Cung Phu Thê: thêm duyên tình, tình cảm nồng. Nhưng Hóa Lộc đa tình nên cần đề phòng đào hoa thái quá.
Cung Nô Bộc: không hay – “Quyền Lộc cát tinh Nô Bộc vị, túng nhiên quan quý dã bôn ba” (lộc dồn cho người dưới, bản thân vất vả).
Các cung còn lại (Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Tử Tức, Tật Ách): Hóa Lộc thêm sắc hòa hợp, có duyên. Riêng đóng Tật Ách thì giá trị “vô vị”. Cần xem chính tinh hóa Lộc để luận.
Tổng kết chung: Hóa Lộc phát huy mạnh nhất ở Mệnh – Tài – Quan – Di – Điền – Phúc. Nhưng vì là “khởi đầu, mong muốn” nên ở đâu nó cũng cần chính tinh đắc cách và cát tinh phối hợp, tránh Không Kiếp, thì cái lộc mới thành thực.
7. Các cách cục & Hóa Lộc hội hợp với các sao
Hóa Lộc là động thái cát, nhưng phải đi cùng sao khác mới phát huy. Giá trị tùy thuộc tổ hợp. Đây là mục trọng tâm của một hóa diệu.
Các cách cục tiêu biểu:
| Tam kỳ gia hội | Tam hợp Mệnh – Tài – Quan có đủ Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa | Quý cách bậc nhất – công danh phú quý; tốt nhất là Hóa Lộc thủ Mệnh, Quyền – Khoa chầu về |
| Tam Hóa liên châu | Ba cung liên tiếp lần lượt có Hóa Khoa – Hóa Lộc – Hóa Quyền | Quý cách, ba hóa nối nhau như chuỗi ngọc |
| Song Lộc triều viên | Hóa Lộc + Lộc Tồn hội chiếu/triều về Mệnh | “Chung thân phú quý”, suốt đời giàu sang |
| Minh Lộc Ám Lộc | Mệnh có Hóa Lộc, cung nhị hợp có Lộc Tồn (hoặc ngược) | “Cẩm thượng thiêm hoa”, phú quý vinh hiển |
Nhóm cộng hưởng: Hóa Lộc rất hợp Hóa Quyền, Hóa Khoa (Tam kỳ), Lộc Tồn (Song Lộc – Tử Vi Đẩu Số toàn thư. “Lộc Tồn cũng là Lộc, Hóa Lộc hội Lộc Tồn thì phú quý trọn vẹn”), Thiên Mã (Lộc Mã), và các tài tinh (Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ).
Tử Vi Tinh Điển (Vũ Tài Lục) lưu ý: tại Mệnh – Thân – Phúc, Hóa Lộc cần có Tả Phụ, Hữu Bật hội hợp mới là “cách ăn to”. Gặp Thiên Phủ, Vũ Khúc, Tả Hữu, Long Phượng, Thiên Mã, Tướng Ấn thì là lộc lớn, sung sướng.
Nhóm khắc – kỵ: Hóa Lộc kỵ nhất Không Kiếp, Hóa Kỵ, Kình – Đà – Hỏa – Linh hãm địa. Thái Vi phú: “Lộc phùng xung phá, cát xứ tàng hung.” Hóa Lộc lâm nhược địa thì “phát bất chủ tài” (Đẩu số cốt tủy phú). Gặp Hóa Kỵ – Không – Kiếp thì “là lộc bẩn thỉu, dễ kiếm cũng dễ mất”.
.
8. Phú đoán về sao Hóa Lộc
Trong Thái Vi phú có viết:
Hao cư Lộc vị, duyên đồ khất thực
Nghĩa là: Các sao Lộc mà gặp các sao Hao thì là số ăn mày.
Trong Hình tính phú có viết:
Quyền Lộc nãi cửu khiếu chi kì, Hao tích tán bình sinh chi phúc
Nghĩa là: Chính Hóa Quyền, Hóa Lộc làm cho các bộ vị có nét đặc biệt. Các sao Hao khiến cho bị tán mất cái phúc đức vốn có.
Lộc phùng Lương Ấm bão tư tài ích dữ tha nhân
Nghĩa là: Thiên Lương mà gặp Lộc là người ôm tài sản của mình đem đi làm từ thiện.
Thiện Lộc định thị kỳ cao chi nghệ tế xảo, linh lợi chi nhân
Nghĩa là: Nếu Thân – Mệnh có Thiện tinh, Lộc tinh thì là kẻ lanh lợi, tinh thông, giỏi tay nghề.
Trong Phát vi luận có viết:
Khoa Quyền hãm ư hung hương, công danh thặng đặng
Nghĩa là: Khoa Quyền lạc hãm tại chỗ hung thì công danh lận đận.
Trong Huyền vi luận có viết:
Quyền Lộc hành tàng mỹ định
Nghĩa là: Quyền Lộc thì tác phong cử chỉ tươi đẹp.
Quân tử mệnh trung diệc hữu Dương Đà tứ sát. Tiểu nhân mệnh trung khởi vô Khoa Quyền Lộc tinh. Yếu nhân đắc viên thất viên, chuyên luận nhập miếu thất hãm
Nghĩa là: Người quân tử thì trong cung Mệnh cũng có Dương Đà tứ sát. Kẻ tiểu nhân thì ai dám bảo là không có Khoa Quyền Lộc trong cung Mệnh. Cho nên trọng yếu phải xem cung viên tốt xấu thế nào. Chuyên sâu luận vào cá sao nhập miếu hay lạc hãm.
Trong Đẩu số cốt tủy phú có viết:
Giáp Quý giáp Lộc thiểu nhân tri. Giáp Quyền giáp Khoa thế sở nghi
Nghĩa là: Mệnh giáp Quý tinh, Lộc tinh thì trên đời này ít người gặp được. Mệnh giáp Quyền tinh, Khoa tinh thì cũng hiếm như vậy.
Xuất thế vinh hoa, Quyền Lộc thủ Tài Quan chi vị
Nghĩa là: Ra đời được vinh hiển vì Quyền tinh và Lộc tinh được thủ ở các cung Tài Bạch, Quan Lộc.
Miêu nhi bất tú khoa danh hãm ư hung hương. Phát bất chủ tài lộc chủ triền ư nhược địa
Nghĩa là: Mầm non nhú lên mà chẳng phát triển được là vì Khoa tinh bị hãm nơi hung hiểm. Phát mà lại không có tiền tài, lấy là do Lộc tinh vào triền độ của chỗ nhược địa.
Khoa Quyền Lộc củng danh dự chiêu chương
Nghĩa là: Khoa Quyền Lộc củng chiếu thì rõ ràng là có tên tuổi và vinh dự.
Khoa minh Lộc ám vị liệt tam thai
Nghĩa là: Mệnh – Thân có cách cục Khoa minh Lộc ám thì tước vị cơ Tam Công.
Khoa Quyền đối củng dược tam cấp ư vũ môn
Nghĩa là: Khoa Quyền mà đối cung và tam phương chiếu về như cá chép vượt vũ môn hóa rồng.
Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung định thị phương bá công
Nghĩa là: Nhật Nguyệt Khoa Lộc ở trong cung Sửu thì định là có làm quan tới tước bá, tước công.
Khoa Lộc tuần phùng Chu Bột hân nhiên nhập tướng
Nghĩa là: Hạn gặp Khoa Lộc đến thì như Chu Bột tự nhiên được phong làm tướng.
Hợp Lộc củng Lộc định vi cự phách chi thần
Nghĩa là: Được Lộc Tồn và Hóa Lộc hợp chiếu về thì nhất định là người có tài năng cự phách.
Hóa Lộc hoàn vi hảo, hưu hướng mộ trung tàng
Nghĩa là: Hóa Lộc là sao hoàn hảo, nhưng lại rất yếu nếu nằm trong các cung Mộ.
Minh Lộc ám Lộc cẩm thượng thiêm hoa
Nghĩa là: Mệnh – Thân có cách minh Lộc ám Lộc thì như áo gấm được thêm hoa.
Trong Tử Vi Đẩu Số toàn thư có viết:
Khoa Quyền Lộc hợp phú quý song toàn
Nghĩa là: Khoa Quyền Lộc hội hợp thủ chiếu giáp thì phú quý được song toàn.
Lộc Quyền mệnh phùng hợp cát uy quyền áp chúng tướng vương triều
Nghĩa là: Mệnh gặp được Lộc Quyền hội hợp cát tinh thì uy quyền chế áp chúng nhân, làm tướng trong vương triều.
Quyền Lộc trùng phùng tài quan song mỹ
Nghĩa là: Quyền Lộc trùng phùng thì tiền tài và quan tước đều đẹp trọn vẹn cả hai.
Khoa mệnh Quyền triều đăng dung giáp đệ
Nghĩa là: Hóa Khoa tại Mệnh có Hóa Quyền chầu về thì đỗ đạt cao, thăng quan lớn.
Hoạt Lộc Tý Ngọ vị Thiên Di, Phu Tử văn chương quán thế
Nghĩa là: Hóa Lộc ở cung Thiên Di nơi Tý – Ngọ thì như Khổng Phu Tử có tài văn chương quán thế.
Quyền Lộc trùng phùng sát thấu hư dự chi long
Nghĩa là: Có Quyền Lộc trùng phùng mà bị sát tinh tụ tập thì sự hưng thịnh, tiếng tăm cũng chỉ là hư ảo.
Quyền Lộc cát tinh Nô Bộc vị túng nhiên quan quý dã bôn ba
Nghĩa là: Quyền Lộc cát tinh xúm cả vào cung Nô Bộc thì đương nhiên đường quan lộ phải bôn ba vất vả.
Trong nữ mệnh cốt tủy phú có viết:
Thập can hóa Lộc tối vinh xương. Nữ mệnh phùng chi đại cát xương. Cánh đắc Lộc Tồn tương tấu hợp. Vượng phu ích tử thụ ân quang
Nghĩa là: Nữ Mệnh có Hóa Lộc lại được Lộc Tồn xung hợp thì chủ về phú quý, vượng phu ích tử.
9. Ý nghĩa Hóa Lộc trong vận hạn
Với Tứ Hóa, vận hạn là nơi phát tác mạnh nhất – và Hóa Lộc (cùng Lưu Hóa Lộc an theo Thiên Can của năm xem hạn) là một trong những dấu hiệu hạn tốt được trông đợi nhất. Hi Di khảo luận và Chư tinh vấn đáp viết: “Tiểu hạn gặp Hóa Lộc thì chủ thăng quan tiến chức, là điềm mừng đỗ đạt. Đại hạn mười năm thì cát lợi vui vẻ không cần nghi hoặc, dù ác diệu cùng Kình – Đà – Hỏa – Kỵ xung chiếu cũng không gây tổn hại.”
Ca quyết hạn: “Hạn trung nhược ngộ Lộc lai lâm, tước vị cao thiên tá thánh minh. Thường thứ tương phùng đương đại quý, tự nhiên súc tích quảng kim ngân” – hạn gặp Hóa Lộc thì quan thăng tước, dân thường cũng thêm phú quý, tự nhiên tích được vàng bạc.
Phân nhánh theo bộ sao trong hạn:
Gặp cát: hạn Hóa Lộc gặp Hóa Quyền, Hóa Khoa (Tam kỳ trong hạn), Lộc Tồn, Thiên Mã, Tả Hữu, Khôi Việt thì là thời cơ cầu tài, thi cử, thăng tiến, khởi nghiệp, cưới hỏi, kết duyên rất tốt. Nhất là vì Hóa Lộc chủ “khởi đầu” và “duyên phận”.
Gặp sát: hạn Hóa Lộc gặp Không Kiếp, Tuần Triệt, Hóa Kỵ, Song Hao thì lộc thành hư ảo, “giấc mộng đẹp” không thành. Nếu thuộc cách Lộc Mã mà gặp Không – Kiếp – Thái Tuế xung thì nhân ly tài tán, phải hết sức thận trọng. Riêng một số chính tinh hóa Lộc còn có nét đặc thù ở hạn (ví dụ Thiên Đồng hóa Lộc ở hạn lại tốt hơn ở bản mệnh vì bản chất chìm đắm dục lạc nhẹ đi).
Lời khuyên ứng xử: năm/hạn có Hóa Lộc sáng sủa là lúc nên chủ động khởi sự, nắm bắt cơ duyên, mở rộng quan hệ và cầu tài – nhưng hãy nhớ Hóa Lộc là khởi đầu chứ không phải kết quả. Cần biến cơ hội thành hành động cụ thể, đừng dừng ở “mong muốn”.
Nếu trong hạn có Không – Kiếp – Kỵ thì nên thủ thế, tránh đầu tư mạo hiểm và kỳ vọng viển vông. Biết rằng “không phải mộng nào cũng thành”, giữ thái độ thực tế và bền bỉ, thì cái lộc khởi đầu ấy mới kết thành quả ngọt.
10. Nguồn tham khảo & ghi chú
Hi Di Khảo Luận. Chư Tinh Vấn Đáp (nằm trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư)
Hình Tính Phú (nằm trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư). Thái Vi Phú (nằm trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư). Đẩu Số Cốt Tủy Phú (nằm trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư). Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
Tử Vi Đẩu Số Tân Biên – Vân Đằng Thái Thứ Lang
Tử Vi Chân Thuyên – Kiều Nguyên Tùng
Tử Vi Tinh Điển – Vũ Tài Lục
Tử Vi Lý Số Dẫn Giải – Nguyễn Thế Tạo
Tử Vi Từ Điển – Đắc Lộc
Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học – Việt Viêm Tử
Tài liệu giảng dạy của thầy Trình Minh Đức